Tài nguyên dạy học

Các ý kiến mới nhất

Hỗ trợ trực tuyến

  • (Nguyễn Tấn Thuận)

Điều tra ý kiến

Cho chúng tôi biết bạn là ai?
Phụ huynh
Giáo viên
Thành viên
Học sinh
Lữ khách

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Thành viên trực tuyến

    0 khách và 0 thành viên

    Liên kết website

    Website Phòng & trường

    Sắp xếp dữ liệu

    Chào mừng quý vị đến với website thư viện điện tử trường THCS Văn Lang

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    Bài 10. Từ trái nghĩa

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Nguyễn Tấn Thuận (trang riêng)
    Ngày gửi: 17h:49' 24-12-2018
    Dung lượng: 7.9 MB
    Số lượt tải: 537
    Số lượt thích: 0 người
    NHIỆT LIỆT CHÀO MỪNG QUÝ
    THẦY CÔ ĐẾN DỰ GIỜ
    NGÀY DẠY: 12/11/2018
    TIẾT 39: TỪ TRÁI NGHĨA
    LỚP 7/3
    GV: VÕ THỊ KIM BÔI
    KIỂM TRA BÀI CŨ
    Đọc thuộc lòng phần phiên âm và dịch thơ bài thơ: “Ngẫu nhiên viết nhân buổi mới về quê”?
    Nêu nội dung, nghệ thuật của bài thơ.
    Ngắn
    dài
    Cao
    Thấp
    ngắn – dài
    cao – thấp
    Từ trái nghĩa

    TỪ TRÁI NGHĨA
    Tiết 39: TỪ TRÁI NGHĨA
    Thế nào là từ trái nghĩa?

    Ví dụ 1: Bản dịch bài Cảm nghĩ trong đêm thanh tĩnh; Ngẫu nhiên viết nhân buổi mới về quê
    ? Em hãy tìm các cặp từ trái nghĩa trong ví dụ trên?
    CẢM NGHĨ TRONG ĐÊM THANH TĨNH (Lí Bạch)
    Đầu giừơng ánh trăng rọi
    Ngỡ mặt đất phủ sương
    Ngẩng đầu nhìn trăng sáng Cúi đầu nhớ cố hương.
    NGẪU NHIÊN VIẾT NHÂN BUỔI MỚI VỀ QUÊ (Hạ Tri Chương)
    Trẻ đi, già trở lại nhà,
    Giọng quê không đổi sương pha mái đầu
    Gặp nhau mà chẳng biết nhau
    Trẻ cười hỏi: " Khách từ đâu đến làng?"
    Tiết 39: TỪ TRÁI NGHĨA
    Thế nào là từ trái nghĩa?

    Ví dụ 1: Bản dịch bài Cảm nghĩ
    trong đêm thanh tĩnh; Ngẫu nhiên
    viết nhân buổi mới về quê
    - ngẩng - cúi
    ? Dựa trên cở sở nào mà em biết được các từ trái nghĩa nhau ?
    CẢM NGHĨ TRONG ĐÊM THANH TĨNH ( Lí Bạch)
    Đầu giừơng ánh trăng rọi
    Ngỡ mặt đất phủ sương
    Ngẩng đầu nhìn trăng sáng Cúi đầu nhớ cố hương.
    - trẻ - già
    - đi - trở lại
    NGẪU NHIÊN VIẾT NHÂN BUỔI MỚI VỀ QUÊ (Hạ Tri Chương)
    Trẻ đi, già trở lại nhà,
    Giọng quê không đổi sương pha mái đầu
    Gặp nhau mà chẳng biết nhau
    Trẻ cười hỏi: " Khách từ đâu đến làng?"
    Tiết 39: TỪ TRÁI NGHĨA
    Thế nào là từ trái nghĩa?

    Ví dụ 1: Bản dịch bài Cảm nghĩ
    trong đêm thanh tĩnh; Ngẫu nhiên viết nhân buổi mới về quê
    - ngẩng - cúi
    Ngẩng >< Cúi
    - trẻ - già
    - đi - trở lại

    → Cơ sở về hoạt động của đầu theo hướng lên xuống.
    - trẻ >< già
    → Cơ sở về tuổi tác
    - đi >< trở lại
    → Cơ sở về sự di chuyển khỏi nơi xuất phát hay quay trở lại nơi xuất phát
    ngắn – dài
    cao – thấp
    Tiết 39: TỪ TRÁI NGHĨA
    Thế nào là từ trái nghĩa?

    →Nghĩa trái ngược nhau
    Ví dụ 1: Bản dịch bài Cảm nghĩ
    trong đêm thanh tĩnh; Ngẫu nhiên
    viết nhân buổi mới về quê
    - ngẩng - cúi
     Từ trái nghĩa
    Ngẩng >< Cúi
    - trẻ - già
    - đi - trở lại

    → Cơ sở về hoạt động của đầu theo
    hướng lên xuống.
    - trẻ >< già
    → Cơ sở về tuổi tác
    - đi >< trở lại
    → Cơ sở về sự di chuyển khỏi nơi
    xuất phát hay quay trở lại nơi xuất phát
    ? Em hiểu thế nào là từ trái nghĩa?
    * Lưu ý:
    - Khi xét các cặp từ trái nghĩa phải dựa trên một cơ sở, một tiêu chí chung.
    Tiết 39: TỪ TRÁI NGHĨA
    Thế nào là từ trái nghĩa?

    →Nghĩa trái ngược nhau
    Ví dụ 1: Bản dịch bài Cảm nghĩ trong đêm thanh tĩnh; Ngẫu
    nhiên viết nhân buổi mới về quê
    - ngẩng >< cúi
     Từ trái nghĩa
    - trẻ >< già
    - đi >< trở lại

    Tìm từ trái nghĩa trong bài ca dao sau:

    Nước non lận đận một mình
    Thân cò lên thác xuống ghềnh bấy nay
    Ai làm cho bể kia đầy
    Cho ao kia cạn cho gầy cò con.
    BÀI TẬP NHANH
    lên
    xuống
    đầy
    cạn
    Tiết 39: TỪ TRÁI NGHĨA
    Thế nào là từ trái nghĩa?

    →Nghĩa trái ngược nhau
    Ví dụ 1: Bản dịch bài Cảm nghĩ
    trong đêm thanh tĩnh; Ngẫu nhiên viết nhân buổi mới về quê
    - ngẩng - cúi
     Từ trái nghĩa
    - trẻ - già
    - đi - trở lại
    Ví dụ 2:
    (người) già
    Già -> nghĩa gốc
    Già: nhiều tuổi, lâu năm.
    Tiết 39: TỪ TRÁI NGHĨA
    Thế nào là từ trái nghĩa?

    →Nghĩa trái ngược nhau
    Ví dụ 1: Bản dịch bài Cảm nghĩ trong đêm thanh tĩnh; Ngẫu nhiên viết nhân buổi mới về quê
    - ngẩng - cúi
     Từ trái nghĩa
    - trẻ - già
    - đi - trở lại
    Ví dụ 2:
    - già - trẻ
    (người) già
    (người) trẻ
    Tiết 39: TỪ TRÁI NGHĨA
    Thế nào là từ trái nghĩa?

    →Nghĩa trái ngược nhau
    Ví dụ 1: Bản dịch bài Cảm nghĩ trong đêm thanh tĩnh; Ngẫu nhiên viết nhân buổi mới về quê
    - ngẩng - cúi
     Từ trái nghĩa
    - trẻ - già
    - đi - trở lại
    Ví dụ 2:
    - già - trẻ
    - già - non
    rau già
    cau già
    rau non
    cau non
    Hãy giải thích từ già trong các trường hợp: rau già, cau già
    Già: (Sản phẩm trồng trọt) ở giai đoạn đã phát triển đầy đủ, sau đó chỉ có chín hoặc tàn lụi đi .
    già -> nghĩa chuyển
    Tìm từ trái nghĩa với từ già trong các trường hợp: rau già, cau già
    Tiết 39: TỪ TRÁI NGHĨA
    Thế nào là từ trái nghĩa?
    →Nghĩa trái ngược nhau
    Ví dụ 1: Bản dịch bài Cảm nghĩ trong đêm thanh tĩnh; Ngẫu nhiên viết nhân buổi mới về quê
    - ngẩng - cúi
     Từ trái nghĩa
    - trẻ - già
    - đi - trở lại
    Ví dụ 2:
    - già - trẻ
    - già - non
    → 1 từ nhiều nghĩa có nhiều
    cặp từ trái nghĩa khác nhau.
    Rút ra kết luận gì về từ trái nghĩa?
    Tiết 39: TỪ TRÁI NGHĨA
    Thế nào là từ trái nghĩa?

    →Nghĩa trái ngược nhau
    Ví dụ 1:
    - ngẩng - cúi
     Từ trái nghĩa
    - trẻ - già
    - đi - trở lại
    Ví dụ 2:
    - già - trẻ
    - già - non
    → 1 từ nhiều nghĩa có nhiều
    cặp từ trái nghĩa khác nhau
    Bài t?p nhanh:
    Nối từ ở cột A với từ ở cột B để tạo thành một căp từ trái nghĩa
    A B
    (áo) lành dữ
    (vị thuốc) lành sứt, mẻ
    (tính) lành rách
    (bát) lành độc
    Tiết 39: TỪ TRÁI NGHĨA
    Thế nào là từ trái nghĩa?

    →Nghĩa trái ngược nhau
    Ví dụ 1:
    - ngẩng - cúi
     Từ trái nghĩa
    - trẻ - già
    - đi - trở lại
    Ví dụ 2:
    - già - trẻ
    - già - non
    → 1 từ nhiều nghĩa có nhiều
    cặp từ trái nghĩa khác nhau
    ? Thế nào là từ trái nghĩa? Một từ nhiều nghĩa có thể có bao nhiêu từ trái nghĩa?
    *Ghi nhớ: 1/ sgk/128
    Từ trái nghĩa là những từ có nghĩa
    trái ngược nhau.
    Một từ nhiều nghĩa có thể thuộc
    nhiều cặp từ trái nghĩa khác nhau.
    Ghi nhớ
    Em hãy tìm ví dụ có sử dụng cặp từ trái nghĩa?
    Ví dụ:
    1/ Lá lành đùm lá rách
    2/ Quả bóng bay lên rồi rơi xuống.
    Tiết 39: TỪ TRÁI NGHĨA
    Thế nào là từ trái nghĩa?

    →Nghĩa trái ngược nhau
    Ví dụ 1: Bản dịch bài Cảm nghĩ trong đêm thanh tĩnh; Ngẫu nhiên viết nhân buổi mới về quê
    - ngẩng - cúi
     Từ trái nghĩa
    - trẻ - già
    - đi - trở lại
    Ví dụ 2:
    - già - trẻ
    - già - non
    → 1 từ nhiều nghĩa có nhiều
    cặp từ trái nghĩa khác nhau
    *Ghi nhớ: 1/ sgk/128
    II. Sử dụng từ trái nghĩa:

    Ví dụ 1: Hai bài thơ dịch
    1/ Đầu giường ánh trăng rọi,
    Ngỡ mặt đất phủ sương.
    Ngẩng đầu nhìn trăng sáng,
    Cúi đầu nhớ cố hương.
    (Cảm nghĩ trong đêm thanh tĩnh)
    2/ Trẻ đi, già trở lại nhà,
    Giọng quê không đổi, sương pha mái đầu
    Gặp nhau mà chẳng biết nhau,
    Trẻ cười hỏi: “Khách từ đâu tới làng”
    (Ngẫu nhiên viết nhân buổi mới về quê)
    Thảo luận: Việc sử dụng từ trái nghĩa có tác dụng gì trong mỗi bài thơ?
    Tiết 39: TỪ TRÁI NGHĨA
    Thế nào là từ trái nghĩa?

    Ví dụ 1: Hai bài thơ dịch
    1/ ngẩng - cúi
    II. Sử dụng từ trái nghĩa
    Đầu giường ánh trăng rọi,
    Ngỡ mặt đất phủ sương.
    Ngẩng đầu nhìn trăng sáng,
    Cúi đầu nhớ cố hương.
    (Cảm nghĩ trong đêm thanh tĩnh)
    → phép đối, khắc họa 2 hành động trái
    ngược nhau thể hiện tình yêu quê hương
    sâu nặng thường trực trong tâm hồn
    nhà thơ.
    Tiết 39: TỪ TRÁI NGHĨA
    Thế nào là từ trái nghĩa?

    Ví dụ 1: Hai bài thơ dịch
    1/ ngẩng - cúi
    2/ trẻ - già
    đi - trở lại
    II. Sử dụng từ trái nghĩa
    → tạo phép đối, câu thơ nhịp nhàng, cân xứng. 
    → phép đối, khắc họa 2 hành động trái
    ngược nhau thể hiện tình yêu quê hương
    sâu nặng thường trực trong tâm hồn nhà thơ
    Trẻ đi, già trở lại nhà,
    Giọng quê không đổi, sương pha mái đầu
    Gặp nhau mà chẳng biết nhau,
    Trẻ cười hỏi: “Khách từ đâu tới làng”
    (Ngẫu nhiên viết nhân buổi mới về quê)
    - ngẩng >< cúi
    → phép tiểu đối, thể hiện thời gian xa cách
    đằng đẳng và tình cảm gắn bó quê hương
    của tác giả.
    Ví dụ 2:
    Tiết 39: TỪ TRÁI NGHĨA
    Thế nào là từ trái nghĩa?

    Ví dụ 1: Hai bài thơ dịch
    1/ ngẩng - cúi
    2/ trẻ - già
    đi - trở lại
    II. Sử dụng từ trái nghĩa
    → tạo phép đối, câu thơ nhịp nhàng, cân xứng. 
    Ví dụ 2: Thành ngữ
    Trò chơi
    Nhìn hình tìm thành ngữ
    Kẻ khóc người cười.
    M?t nh?m m?t m?
    Đầu voi đuôi chuột
    Lên voi xuống chó
    Lên
    Xuống
    Tiết 39: TỪ TRÁI NGHĨA
    Thế nào là từ trái nghĩa?
    Ví dụ 1: Hai bài thơ dịch
    1/ ngẩng - cúi
    2/ trẻ - già
    đi - trở lại
    II. Sử dụng từ trái nghĩa
    → tạo phép đối, câu thơ nhịp nhàng, cân xứng. 
    Ví dụ 2: Thành ngữ
    M?t nh?m m?t m?
    Kẻ khóc người cười
    Đầu voi đuôi chuột
    Lên voi xuống chó
    Việc sử dụng từ trái nghĩa trong các thành ngữ trên có tác dụng gì?
    - Đầu voi đuôi chuột
    - Lên voi xuống chó
    →tạo nên sự đối ý, tương phản các hình ảnh,
    hình tượng, cho ta ấn tượng mạnh và làm
    cho lời nói thêm sinh động.
    → tạo hình tượng tương phản, gây ấn tượng, lời nói sinh động.
    Tiết 39: TỪ TRÁI NGHĨA
    Thế nào là từ trái nghĩa?

    Ví dụ 1: Hai bài thơ dịch
    1/ ngẩng - cúi
    trẻ - già
    đi - trở lại
    II. Sử dụng từ trái nghĩa
    → tạo phép đối, câu thơ nhịp nhàng, cân xứng. 
    Ví dụ 2: Thành ngữ
    *Ghi nhớ: 2/ sgk/128
    Sử dụng từ trái nghĩa có tác dụng gì?
    - Đầu voi đuôi chuột
    - Lên voi xuống chó
    Từ trái nghĩa được sử dụng trong
    các thể đối, tạo các tình tượng
    tương phản, gây ấn tượng mạnh,
    làm cho lời nói thêm sinh động.
    → tạo hình tượng tương phản, gây ấn tượng, lời nói sinh động.
    Ghi nhớ
    Tiết 39: TỪ TRÁI NGHĨA
    Thế nào là từ trái nghĩa?

    Ví dụ 1: Hai bài thơ dịch
    1/ ngẩng - cúi
    2/ trẻ - già
    đi - trở lại
    II. Sử dụng từ trái nghĩa
    → tạo phép đối, câu thơ nhịp nhàng, cân xứng. 
    Ví dụ 2: Thành ngữ
    *Ghi nhớ: 2/ sgk/128
    - Đầu voi đuôi chuột
    - Lên voi xuống chó
    → tạo hình tượng tương phản, gây ấn tượng, lời nói sinh động.
    BÀI TẬP NHANH
    Tìm và nêu tác dụng của việc sử dụng cặp từ trái nghĩa trong bài thơ Bánh trôi nước của Hồ Xuân Hương.
    Thân em vừa trắng lại vừa tròn
    Bảy nổi ba chìm với nước non
    Rắn nát mặc dầu tay kẻ nặn
    Mà em vẵn giữ tấm lòng son.
    → Nhấn mạnh, gây ấn tượng sâu sắc
    về thân phận chìm nổi của người phụ
    nữ trong xã hội xưa.
    Tiết 39: TỪ TRÁI NGHĨA
    Thế nào là từ trái nghĩa?

    Ví dụ 1: Hai bài thơ dịch
    1/ ngẩng - cúi
    2/ trẻ - già
    - đi - trở lại
    II. Sử dụng từ trái nghĩa
    → tạo phép đối, câu thơ nhịp nhàng, cân xứng. 
    Ví dụ 2: Thành ngữ
    *Ghi nhớ: 2/ sgk/128
    - Đầu voi đuôi chuột
    - Lên voi xuống chó
    → tạo hình tượng tương phản, gây ấn tượng, lời nói sinh động.
    III. Luyện tập:
    Bài tập 1/sgk/ 129
    Bài tập 1/129 : Tìm những từ trái nghĩa trong các câu ca dao, tục ngữ?
    - Chị em như chuối nhiều tàu,
    Tấm lành che tấm rách, đừng nói nhau nhiều lời.
    - Số cô chẳng giàu thì nghèo,
    Ngày ba mươi Tết thịt treo trong nhà.
    - Ba năm được một chuyến sai,
    Áo ngắn đi mượn, quần dài đi thuê.
    - Đêm tháng năm chưa nằm đã sáng,
    Ngày tháng mười chưa cười đã tối.0
    Tiết 39: TỪ TRÁI NGHĨA
    Thế nào là từ trái nghĩa?

    - lành - rách
    II. Sử dụng từ trái nghĩa
    III. Luyện tập:
    Bài tập 1/sgk/ 129
    Bài tập 1/129 : Tìm những từ trái nghĩa trong các câu ca dao, tục ngữ?
    - Chị em như chuối nhiều tàu,
    Tấm lành che tấm rách, đừng nói nhau nhiều lời.
    - Số cô chẳng giàu thì nghèo,
    Ngày ba mươi Tết thịt treo trong nhà.
    - Ba năm được một chuyến sai,
    Áo ngắn đi mượn, quần dài đi thuê.
    - Đêm tháng năm chưa nằm đã sáng,
    Ngày tháng mười chưa cười đã tối.
    - giàu - nghèo
    - ngắn - dài
    - đêm - ngày; sáng - tối
    Bài tập 2/sgk/ 129
    Tiết 39: TỪ TRÁI NGHĨA
    Thế nào là từ trái nghĩa?

    - lành - rách
    II. Sử dụng từ trái nghĩa
    III. Luyện tập:
    Bài tập 1/sgk/ 129
    - giàu - nghèo
    - ngắn - dài
    - đêm - ngày; sáng -tối
    Bài tập 2/sgk/ 129
    Bài tập 2: Tìm các từ trái nghĩa với những từ in đậm trong các cụm từ sau đây:

    tươi
    cá tươi
    hoa tươi

    yếu
    ăn yếu
    học lực yếu

    xấu
    chữ xấu
    đất xấu
    Tiết 39: TỪ TRÁI NGHĨA
    Thế nào là từ trái nghĩa?

    - lành - rách
    II. Sử dụng từ trái nghĩa
    III. Luyện tập:
    Bài tập 1/sgk/ 129
    - giàu - nghèo
    - ngắn - dài
    - đêm - ngày; sáng - tối
    Bài tập 2/sgk/ 129
    Bài tập 2: Tìm các từ trái nghĩa với những từ in đậm trong các cụm từ sau đây:

    tươi
    cá tươi
    hoa tươi

    yếu
    ăn yếu
    học lực yếu

    xấu
    chữ xấu
    đất xấu
    cá tươi – cá ươn
    hoa tươi – hoa héo
    ăn yếu – ăn khỏe
    học lực yếu – học lực giỏi
    chữ xấu – chữ đẹp
    đất xấu – đất tốt
    - cá ươn
    - hoa héo
    - ăn khỏe
    - học lực giỏi
    - chữ đẹp
    - đất tốt
    Tiết 39: TỪ TRÁI NGHĨA
    Thế nào là từ trái nghĩa?

    - lành - rách
    II. Sử dụng từ trái nghĩa
    III. Luyện tập:
    Bài tập 1/sgk/ 129
    - giàu - nghèo
    - ngắn - dài
    - đêm - ngày; sáng - tối
    Bài tập 2/sgk/ 129
    cá tươi
    hoa tươi
    - cá ươn
    - hoa héo
    ăn yếu
    - ăn khỏe
    học lực yếu
    - học lực giỏi
    chữ xấu
    - chữ đẹp
    đất xấu
    - đất tốt
    Bài tập 3: Điền các từ ngữ thích hợp vào các thành ngữ sau:
    - Chân cứng đá...........
    - Có đi có ..................
    - Gần nhà ............. ngõ
    - Mắt nhắm mắt ..........
    - Chạy sấp chạy ..........
    - Vô thưởng vô..........
    - Bên ......... bên khinh
    - Buổi ......... buổi cái
    - Bước thấp bước ........
    - Chân ướt chân ..........
    mềm
    lại
    xa
    mở
    ngửa
    phạt
    trọng
    đực
    cao
    ráo
    Bài tập 3/sgk/ 129
    Tiết 39: TỪ TRÁI NGHĨA
    Thế nào là từ trái nghĩa?

    - lành - rách
    II. Sử dụng từ trái nghĩa
    III. Luyện tập:
    Bài tập 1/sgk/ 129
    - giàu - nghèo
    - ngắn - dài
    - đêm - ngày; sáng - tối
    Bài tập 2/sgk/ 129
    cá tươi
    hoa tươi
    - cá ươn
    - hoa héo
    ăn yếu
    - ăn khỏe
    học lực yếu
    - học lực giỏi
    chữ xấu
    - chữ đẹp
    đất xấu
    - đất tốt
    - Chân cứng đá mềm
    - Có đi có lại
    - Gần nhà xa ngõ
    - Mắt nhắm mắt mở
    - Chạy sấp chạy ngửa
    - Vô thưởng vô phạt
    - Bên trọng bên khinh
    - Buổi đực buổi cái
    - Bước thấp bước cao
    - Chân ướt chân ráo
    Bài tập 3/sgk/ 129
    Bài tập 4/sgk/ 129
    Hãy viết một đoạn văn ngắn về tình cảm quê hương, có sử dụng từ trái nghĩa.
    “Ai sinh ra mà chẳng có một quê hương. Khi xa quê ai mà chẳng nhớ. Tôi cũng vậy. Khi xa, tôi nhớ hết thảy những gì thuộc về quê. Nhưng có lẽ tôi nhớ nhất là con sông quê. Tôi nhớ nó trong những ngày nắng ấm áp nước sông lấp lánh như dát bạc, nhớ cả những ngày mưa nước ào ạt xô bờ. Nhớ cả con nước khi vơi, khi đầy. Nhớ những con thuyền khi xuôi khi ngược. Tôi nhớ tất cả những gì gắn bó với dòng sông.”
    Tiết 39: TỪ TRÁI NGHĨA
    Thế nào là từ trái nghĩa?

    - lành - rách
    II. Sử dụng từ trái nghĩa
    III. Luyện tập:
    Bài tập 1/sgk/ 129
    - giàu - nghèo
    - ngắn - dài
    - đêm - ngày; sáng - tối
    Bài tập 2/sgk/ 129
    cá tươi
    hoa tươi
    - cá ươn
    - hoa héo
    ăn yếu
    - ăn khỏe
    học lực yếu
    - học lực giỏi
    chữ xấu
    - chữ đẹp
    đất xấu
    - đất tốt
    - Chân cứng đá mềm
    - Có đi có lại
    - Gần nhà xa ngõ
    - Mắt nhắm mắt mở
    - Chạy sấp chạy ngửa
    - Vô thưởng vô phạt
    - Bên trọng bên khinh
    - Buổi đực buổi cái
    - Bước thấp bước cao
    - Chân ướt chân ráo
    Bài tập 3/sgk/ 129
    Bài tập 4/sgk/ 129
    Về nhà làm
    *Bài tập vận dụng: Đặt câu có sử dụng cặp từ trái nghĩa.
    B. cao –thấp
    C. nhỏ – bé
    A. già - trẻ
    Bài tập: Chọn câu trả lời đúng
    D. sang – hèn
    Cặp từ nào sau đây không phải là cặp từ trái nghĩa?
    TỪ TRÁI NGHĨA
    HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
    H?c bài : Thế nào là từ trái nghĩa? Cách sử dụng từ trái nghĩa
    Soạn bài : Luyện nói văn biểu cảm về sự vật , con người
    + Chuẩn bị đề 1 : L?p dn cho d? bi.
    T?p nĩi theo dn bi d chu?n b?
    Xin chân thành cảm ơn
    Quý thầy cô đã đến dự giờ
     
    Gửi ý kiến